Trang chủ | Văn bản xuất nhập khẩu | Thông tư sửa đổi | Thủ tục hải quan | Hỗ Trợ XNK | Hướng dẫn
TÌM KIẾM NÂNG CAO



































































































 
 

Update: Thuế nhập khẩu ưu đãi cho linh kiện ô tô nhập khẩu theo nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017

Biểu thuế hi vọng bài viết này giúp ích cho bạn!   
Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 về thuế nhập khẩu ưu đãi cho linh kiện ô tô nhập khẩu theo chương trình ưu đãi thuế có điểm gì mới?

Vào ngày 16/11/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 125/2017/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016

So với Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ban hành ngày 01/09/2016 thì Nghị định mới đã bổ sung Điều 7a - Về thuế nhập khẩu ưu đãi cho linh kiện ô tô nhập khẩu. Cụ thể, bổ sung các nội dung về: Mức thuế nhập khẩu ưu đãi; Đối tượng doanh nghiệp và điều kiện được áp dụng; Hướng dẫn chi tiết hồ sơ để làm thủ tục được hưởng Chương trình ưu đãi thuế.

Chi tiết nội dung như sau:

1. Mức thuế nhập khẩu ưu đãi và điều kiện áp dụng

Mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cho: nhóm hàng 98.49- linh kiện ô tô NK tại Mục II Chương 98 thuộc Phụ lục II. Thời điểm khai hải quan, vẫn kê khai và nộp thuế theo mức thuế suất phải chịu như bình thường, chưa áp dụng mức thuế ưu đãi 0%. Thuế nhập khẩu ưu đãi 0% được áp dụng theo quy định tại điểm b Khoản 3.

Đối tượng và điều kiện áp dụng:

- Đối tượng: Các DN sản xuất lắp ráp, ô tô theo tiêu chuẩn Chính phủ quy định về các điều kiện nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, bảo hành, bảo dưỡng ô tô.

- Điều kiện: 

+ Điều kiện với DN: Từ năm 2018 đến 2021, DN phải cam kết theo tiêu chuẩn khí thải mức 4 và từ năm 2022 trở đi tiêu chuẩn là mức 5, đồng thời sản lượng phải theo tiêu chuẩn quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II. Theo đó, tiêu chí sản lượng và mẫu xe là:

a, Sản lượng chung tối thiểu quy định với các nhóm xe: Nhóm 87.03 – Xe có <= 9 chỗ ngồi, dung tích xi lanh <= 2500 cc; Nhóm 87.02 – Xe mini buýt, có 10 đến 19 chỗ ngồi; Nhóm 87.02 – Xe buýt/xe khách, có >= 20 chỗ ngồi; Nhóm 87.04 và 87.05 – Xe có động cơ vận tải hàng hóa và xe chuyên dùng có động cơ.

b, Sản lượng riêng tối thiểu cho mẫu xe cam kết: 01 mẫu xe cam kết cho các nhóm 87.03, 87.02 – mini buýt, 87.02 – xe buýt/xe khách; 02 mẫu xe cam kết cho nhóm 87.04 và 87.05.

+ Điều kiện với linh kiện NK: Linh kiện trực tiếp NK hoặc ủy quyền, ủy thác NK để sản xuất, lắp ráp ô tô của các DN (thỏa mãn quy định trên) với các điều kiện:

a, Có tên trong nhóm 98.49

b, Trong nước chưa sản xuất được

c, Là sản phẩm hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa hoàn thiện nhưng cơ bản đã có các đặc trưng của sản phẩm hoàn thiện với mức độ rời rạc tối thiểu theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 Mục II Phụ lục II

2. Hồ sơ làm thủ tục hưởng Chương trình ưu đãi thuế:

- Hồ sơ gồm có:

+ 01 bản chính công văn đề nghị hưởng thuế 0% của nhóm 98.49 (nêu rõ giai đoạn áp dụng, số lượng NK đã sử dụng trong giai đoạn đó, số lượng xe ô tô thuộc các nhóm quy định trên, số lượng mẫu xe cam kết thực tế)

+ 01 bản chính Mẫu số 06 (bảng kê tình hình sử dụng linh kiện ô tô đã NK trong giai đoạn đăng ký) kèm 01 bản chụp có chứng thực chứng từ kế toán thể hiện số lượng linh kiện NK đã sử dụng

+ Bản chụp có chứng thực Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường, Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật có dấu chứng thực của Cục đăng kiểm Việt Nam (số lượng bản chụp tương đương số xe, kiểu loại xe đã sản xuất, lắp ráp) 

+ 01 bản chính Bảng kê tờ khai hải quan, số tiền thuế đã nộp.

- Thủ tục như sau:

+ Có công văn gửi cơ quan hải quan đề nghị áp dụng thuế suất 0% cho nhóm 98.49: chậm nhất 60 ngày kể từ 30/06 hoặc 31/12, trong đó giai đoạn đề nghị tối đa là 6 tháng từ 01/01 đến 30/06 hoặc từ 30/06 đến 31/12.

+ Nếu đăng ký tham gia ngay sau ngày Nghị định ban hành: chậm nhất 60 ngày kể từ 30/6/2018 phải có công văn gửi cơ quan hải quan đề nghị áp dụng thuế suất 0% cho nhóm 98.49 trong giai đoạn từ ngày tham gia đến 30/06/2018.

Để tìm hiểu chi tiết về điều khoản được sửa đổi,bổ sung; áp dụng vào doanh nghiệp theo đúng quy định, các bạn nên tìm đọc văn bản gốc và Phụ lục kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017.

Các tin khác
© 2013-2017 Bản quyền thuộc về BIEUTHUE.NET
Xin vui lòng "Chia sẻ: Công cụ này" khi bạn thấy có ích cho công việc.
BQT chân thành cảm ơn tất cả các thành viên
Mọi thắc mắc và ý kiến có thể gửi trực tiếp vào địa chỉ email bieuthue.net@gmail.com
( Mọi kết quả tra cứu là gợi ý sử dụng để tham khảo, cần phải tham chiếu lại với biểu thuế hiện hành của cơ quan có thẩm quyền. Chúng tôi không chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp, cá nhân áp dụng sai mã hàng)
-------------------------------------------------------------------------------
HSSEARCH.VN hay BIEUTHUE.NET có đầy đủ biểu thuế các năm (biểu thuế 2013, biểu thuế 2014, biểu thuế 2015, bieuer thuế 2016, biểu thuế 2017, biểu thuế 2018), cập nhật biểu thuế mới nhất bao gồm cả biểu thuế nhập khẩu và biểu thuế xuất khẩu. Cung cấp thông tin các đại lý hải quan, đại lý xuất nhập khẩu cùng các tài liệu về điều kiện nhập khẩu và điều kiện xuất khẩu cho quý bạn đọc. Website bieuthue.net cũng sẽ cung cấp cho quý bạn đọc về các mã hàng, phân tích phân loại hàng hóa, thông tin, nghị định liên quan đến xuất nhập khẩu cùng các nghiệp vụ hải quan cần cập nhật tại thời điểm hiện hành. Website cũng sẽ cung cấp cho các bạn các công cụ tra cứu mã hs (hay còn gọi là tra cứu mã hscode, tra cứu bểu thuế), công cụ tra cứu thủ tục hải quan, văn bản quyết định. Và cung cấp các thông tin tuyển dụng, việc làm xuất nhập khẩu.
Like fanpage để thuận tiện công việc