Trang chủ | Văn bản xuất nhập khẩu | Thông tư sửa đổi | Thủ tục hải quan | Hỗ Trợ XNK | Hướng dẫn
TÌM KIẾM NÂNG CAO



































































































 
 

Nhóm 37 - Vận tải đa phương thức

Biểu thuế hi vọng bài viết này giúp ích cho bạn!   

NHÓM 37: VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

TTHC 37.1 : Thủ tục hải quan đối với hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế (sau đây gọi tắt là: hàng hoá) vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng trong lãnh thổ Việt Nam:

1. Trình tự thực hiện:

1. Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế:

- Thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

- Riêng chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng trong lãnh thổ Việt Nam liên quan đến nội dung quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP thực hiện như sau:

+ Nộp 01 bản photocopy từ bản chính Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Giao thông vận tải cấp (chỉ nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan tại một Chi cục Hải quan) và xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu.

+ Nộp chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế (theo mẫu đã được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải): 01 bản chính.

+ Nộp bản khai hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (bao gồm các tiêu chí sau: số thứ tự, tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị gía): 01 bản chính.

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên :

- Thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng theo theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ.

- Công chức hải quan ngoài việc thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng theo quy định hiện hành; khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, sau khi công chức thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung bản chính với nội dung bản photocopy từ bản chính thì công chức có trách nhiệm xác nhận nội dung đã kiểm tra, đối chiếu trên bản photocopy từ bản chính.

3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu khác cửa khẩu nhập đầu tiên  hoặc Chi cục Hải quan cảng nội địa (ICD):

- Thực hiện thủ tục hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng theo qui định tại điểm c, khoản 3, Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ.

2. Cách thức thực hiện: Thủ công.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Chứng từ đối với hàng hoá vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng trong lãnh thổ Việt Nam liên quan đến nội dung quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP thực hiện như sau:

+ Nộp 01 bản photocopy từ bản chính Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Giao thông vận tải cấp (chỉ nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan tại một Chi cục Hải quan) và xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu.

+ Nộp chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế (theo mẫu đã được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải): 01 bản chính.

+ Nộp bản khai hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (bao gồm các tiêu chí sau: số thứ tự, tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá): 01 bản chính.

4. Thời hạn giải quyết:

+ Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

+ Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

+ Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.                                                              

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có):

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan

8. Phí, lệ phí (nếu có): 20.000 đồng/tờ khai.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai hải quan hàng quá cảnh

10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Nghị định số 87/2009/ NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về Vận tải đa phương thức,

- Thông tư 45/2011/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Tài chính ban hành


 

 

Kèm theo mẫu đơn:

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------  

GIẤY PHÉP

KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ  

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số ……………. của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế;

Xét hồ sơ của (tên doanh nghiệp),

QUYẾT ĐỊNH:

(Tên doanh nghiệp)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. ngày ….. tháng …..năm …….do Sở Kế hoạch và Đầu tư (Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cấp.

Có trụ sở tại:

Được phép kinh doanh vận tải đa phương thức.

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Giấy phép này có hiệu lực đến ngày ………tháng …….năm.......................

 

 

Hà Nội, ngày….. tháng…… năm 200…

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Ký và đóng dấu)

 

Số      /GP-BGTVT

 


 

 

PHỤ LỤC IV

MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN MẪU CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

(Tên doanh nghiệp)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------

 

………, ngày ….tháng ….năm …..

 

Kính gửi: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

(Tên doanh nghiệp) có trụ sở tại ................................................................................................................................

Điện thoại: .............................................. , Fax: .................................................... , E-mail:........................................

Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế số ........................... cấp ngày ……… tháng ……. năm …….

Đại diện pháp lý tại Việt Nam (nếu có): (Tên đại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số             cấp ngày……tháng……năm........................ )

Đề nghị Bộ Giao thông vận tải cho đăng ký mẫu chứng từ vận tải đa phương thức (theo mẫu kèm theo).

 

 

Chức danh người đại diện

Ký, đóng dấu

TTHC 37.2: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (sau đây gọi tắt là: hàng hoá) vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam :

1. Trình tự thực hiện:

1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ nước ngoài đến Việt Nam và giao trả hàng hóa cho người nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được thực hiện thủ tục như đối với hàng hoá quá cảnh quy định tại Điều 19 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

2. Ngoài các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải nộp theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP thì người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế nộp và xuất trình các chứng từ dưới đây cho Chi cục Hải quan:

- Nộp 01 bản photocopy từ bản chính Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Giao thông vận tải cấp (chỉ nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan tại một Chi cục Hải quan) và xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu.

- Nộp chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế (theo mẫu đã được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải): 01 bản chính.

- Nộp bản khai hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (bao gồm các tiêu chí sau: số thứ tự, tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị gía): 01 bản chính.

3. Công chức hải quan ngoài việc thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành; khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, sau khi thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung giữa bản chính với nội dung bản photocopy từ bản chính thì công chức có trách nhiệm xác nhận nội dung đã kiểm tra, đối chiếu trên bản photocopy từ bản chính.  

2. Cách thức thực hiện: Thủ công.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Bản kê khai hàng hoá quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh giữ nguyên trạng đi thẳng; quá cảnh chuyển tải sang cùng loại phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không (trừ hàng hoá quá cảnh đi thẳng bằng đường hàng không);

+ Tờ khai hải quan hàng hoá quá cảnh và bản kê khai hàng hoá quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh phải lưu kho hoặc thay đổi loại phương tiện vận tải.

+ 01 bản photocopy từ bản chính Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Giao thông vận tải cấp (chỉ nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan tại một Chi cục Hải quan) và xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu.

+ 01 bản chính chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế (theo mẫu đã được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải).

+ 01 bản chính bản khai hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (bao gồm các tiêu chí sau: số thứ tự, tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá).

4. Thời hạn giải quyết:

+ Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

+ Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

+ Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.                                                              

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có):

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan

8. Phí, lệ phí (nếu có): 200.000 đồng/tờ khai.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai hải quan hàng quá cảnh

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

Nghị định số 87/2009/ NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về Vận tải đa phương thức,

Thông tư 45/2011/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế do Bộ Tài chính ban hành


 

- Kèm theo mẫu đơn, mẫu tờ khai quá cảnh:

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------  

GIẤY PHÉP

KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số ……………. của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế;

Xét hồ sơ của (tên doanh nghiệp),

QUYẾT ĐỊNH:

(Tên doanh nghiệp)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. ngày ….. tháng …..năm …….do Sở Kế hoạch và Đầu tư (Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cấp.

Có trụ sở tại:

Được phép kinh doanh vận tải đa phương thức.

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Giấy phép này có hiệu lực đến ngày ………tháng …….năm.......................

 

 

Hà Nội, ngày….. tháng…… năm 200…

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Ký và đóng dấu)

Số      /GP-BGTVT

  

PHỤ LỤC IV

MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN MẪU CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

(Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ)

(Tên doanh nghiệp)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------

 

………, ngày ….tháng ….năm …..

 

Kính gửi: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

(Tên doanh nghiệp) có trụ sở tại ................................................................................................................................

Điện thoại: .............................................. , Fax: .................................................... , E-mail:........................................

Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế số ........................... cấp ngày ……… tháng ……. năm …….

Đại diện pháp lý tại Việt Nam (nếu có): (Tên đại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số             cấp ngày……tháng……năm........................ )

Đề nghị Bộ Giao thông vận tải cho đăng ký mẫu chứng từ vận tải đa phương thức (theo mẫu kèm theo).

 

 

Chức danh người đại diện

Ký, đóng dấu

 (Nguồn: http://customs.gov.vn)

Các tin khác
© 2013-2017 Bản quyền thuộc về BIEUTHUE.NET
Xin vui lòng "Chia sẻ: Công cụ này" khi bạn thấy có ích cho công việc.
BQT chân thành cảm ơn tất cả các thành viên
Mọi thắc mắc và ý kiến có thể gửi trực tiếp vào địa chỉ email bieuthue.net@gmail.com
( Mọi kết quả tra cứu là gợi ý sử dụng để tham khảo, cần phải tham chiếu lại với biểu thuế hiện hành của cơ quan có thẩm quyền. Chúng tôi không chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp, cá nhân áp dụng sai mã hàng)
-------------------------------------------------------------------------------
HSSEARCH.VN hay BIEUTHUE.NET có đầy đủ biểu thuế các năm (biểu thuế 2013, biểu thuế 2014, biểu thuế 2015, bieuer thuế 2016, biểu thuế 2017, biểu thuế 2018), cập nhật biểu thuế mới nhất bao gồm cả biểu thuế nhập khẩu và biểu thuế xuất khẩu. Cung cấp thông tin các đại lý hải quan, đại lý xuất nhập khẩu cùng các tài liệu về điều kiện nhập khẩu và điều kiện xuất khẩu cho quý bạn đọc. Website bieuthue.net cũng sẽ cung cấp cho quý bạn đọc về các mã hàng, phân tích phân loại hàng hóa, thông tin, nghị định liên quan đến xuất nhập khẩu cùng các nghiệp vụ hải quan cần cập nhật tại thời điểm hiện hành. Website cũng sẽ cung cấp cho các bạn các công cụ tra cứu mã hs (hay còn gọi là tra cứu mã hscode, tra cứu bểu thuế), công cụ tra cứu thủ tục hải quan, văn bản quyết định. Và cung cấp các thông tin tuyển dụng, việc làm xuất nhập khẩu.
Like fanpage để thuận tiện công việc