Trang chủ | Văn bản xuất nhập khẩu | Thông tư sửa đổi | Thủ tục hải quan | Hỗ Trợ XNK | Hướng dẫn
TÌM KIẾM NÂNG CAO



































































































 
 

Nhóm 23 - Hàng hội chợ, triển lãm

Biểu thuế hi vọng bài viết này giúp ích cho bạn!   

NHÓM 23: HÀNG HỘI CHỢ TRIỂN LÃM

1. Tên thủ tục: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự hội chợ triển lãm;

2. Trình tự thực hiện:

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập dự hội chợ triển lãm thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, gồm các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá:

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế:

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan:

Bước 4: Phúc tập hồ sơ.

Bước 5: Thanh khoản tờ khai tạm nhập.

Ngoài ra do tính đặc thù của loại hình này nên có một số quy định cụ thể như sau:

1. Địa điểm làm thủ tục hải quan:

Chi cục Hải quan nơi có Hội chợ, triển lãm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu.

2. Thời hạn tái xuất, tái nhập

a) Hàng hoá tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại.

b) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hoá được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hoá đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c) Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định tại Điều 136 và Điều 137 Luật Thương mại..

3. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.

4. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính

- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 01 bản sao;

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính, và 01 bản sao;

- Bản kê chi tiết: 01 bản chính, và 01 bản sao;

- Vận tải đơn: 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ copy;

- Giấy mời tham dự hội chợ, triển lãm;

- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức hội chợ, triển lãm.

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

5. Thời hạn giải quyết :

- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.

7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: .

9. Phí, lệ phí (nếu có): 20.000 đồng (172/2010/TT-BTC).

10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai hải quan (QĐ 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2001).

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

(Nguồn: http://customs.gov.vn)

Các tin khác
© 2013-2017 Bản quyền thuộc về BIEUTHUE.NET
Xin vui lòng "Chia sẻ: Công cụ này" khi bạn thấy có ích cho công việc.
BQT chân thành cảm ơn tất cả các thành viên
Mọi thắc mắc và ý kiến có thể gửi trực tiếp vào địa chỉ email bieuthue.net@gmail.com
( Mọi kết quả tra cứu là gợi ý sử dụng để tham khảo, cần phải tham chiếu lại với biểu thuế hiện hành của cơ quan có thẩm quyền. Chúng tôi không chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp, cá nhân áp dụng sai mã hàng)
-------------------------------------------------------------------------------
HSSEARCH.VN hay BIEUTHUE.NET có đầy đủ biểu thuế các năm (biểu thuế 2013, biểu thuế 2014, biểu thuế 2015, bieuer thuế 2016, biểu thuế 2017, biểu thuế 2018), cập nhật biểu thuế mới nhất bao gồm cả biểu thuế nhập khẩu và biểu thuế xuất khẩu. Cung cấp thông tin các đại lý hải quan, đại lý xuất nhập khẩu cùng các tài liệu về điều kiện nhập khẩu và điều kiện xuất khẩu cho quý bạn đọc. Website bieuthue.net cũng sẽ cung cấp cho quý bạn đọc về các mã hàng, phân tích phân loại hàng hóa, thông tin, nghị định liên quan đến xuất nhập khẩu cùng các nghiệp vụ hải quan cần cập nhật tại thời điểm hiện hành. Website cũng sẽ cung cấp cho các bạn các công cụ tra cứu mã hs (hay còn gọi là tra cứu mã hscode, tra cứu bểu thuế), công cụ tra cứu thủ tục hải quan, văn bản quyết định. Và cung cấp các thông tin tuyển dụng, việc làm xuất nhập khẩu.
Like fanpage để thuận tiện công việc