Trang chủ | Văn bản xuất nhập khẩu | Thông tư sửa đổi | Thủ tục hải quan | Hỗ Trợ XNK | Hướng dẫn
TÌM KIẾM NÂNG CAO



































































































 
 

Nhóm 19 - Cư dân biên giới

Biểu thuế hi vọng bài viết này giúp ích cho bạn!   

NHÓM 19: CƯ DÂN BIÊN GIỚI

TTHC 19.1: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

1. Trình tự thực hiện:

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới:

a) Cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá:

- Chỉ kiểm tra đối với trường hợp qua giám sát thấy có khả năng vượt định lượng miễn thuế, có hàng lậu. Cơ sở để tính giá trị hàng hóa là căn cứ vào giá cả thị trường vùng biên giới tại thời điểm đó.

- Đối với lô hàng có mở tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch thì việc kiểm tra thực tế hàng hoá phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

b) Nơi không có Hải quan, thì Bộ đội biên phòng thực hiện.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

3. Hồ sơ yêu cầu:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

1- Chủ hàng xuất trình chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước có chung biên giới cấp để được hưởng định mức miễn thuế.

- Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới không yêu cầu phải khai trên tờ khai hải quan đối với hàng hoá trong định mức quy định; đối với hàng hoá vượt định mức thì phải khai trên tờ khai phi mậu dịch phần vượt định mức đó.

- Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu vượt định mức quy định, thì Cơ quan Hải quan tính thu thuế trực tiếp trên Tờ khai hàng hoá xuất khẩu/ nhập khẩu phi mậu dịch phần vượt định mức đó.

- Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới không phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O). Việc xác định xuất xứ hàng hoá đối với trường hợp này căn cứ vào việc kiểm tra thực tế của công chức hải quan.

 

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

4.Thời hạn giải quyết:

Không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân

6.Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):                      

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

8.Lệ phí: Không

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN

1. Chủ thể được mua bán, trao đổi hàng hoá qua biên giới

Công dân có hộ khẩu thường trú tại các khu vực biên giới của Việt Nam và của các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia được mua bán, trao đổi các mặt hàng phù hợp với quy định về hàng hoá buôn bán qua biên giới và được hưởng định mức miễn thuế theo quy định.

2. Cửa khẩu, địa điểm mua bán trao đổi hàng hoá qua biên giới

Thực hiện theo Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.

11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới

- Thông tư 194/2010/TT-BTC-06/12/2010 v/v hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;  thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Thông tư 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ


 

TTHC 19.2: Thủ tục hải quan đối với XK, NK hàng hóa qua biên giới

1. Trình tự thực hiện:

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới: Thực hiện theo quy định của Luật Hải quan.

1) Đối với hàng nhập khẩu

- Tờ khai hải quan: Sử dụng tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quy định.

- Các chứng từ khác về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán do Bộ Tài chính quy định, trừ vận đơn và hợp đồng thương mại.

- Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do cơ quan kiểm dịch y tế cấp (đối với hàng hoá thuộc đối tượng kiểm dịch y tế); và Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra.

- Hàng hoá nhập khẩu qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu nếu có đủ điều kiện theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới; việc khai báo hải quan, nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, thực hiện theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, nhập khẩu, và Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Đối với trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì đối tượng nhập khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá-C/O (trừ trường hợp tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD).

- Kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật Hải quan hiện hành.

2) Đối với hàng xuất khẩu:

- Tờ khai hải quan:

+ Trường hợp hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán: Sử dụng theo Tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quy định.

+ Trường hợp hàng hoá xuất khẩu không có hợp đồng mua bán: Sử dụng tờ khai hàng hoá xuất khẩu biên giới do Bộ Tài chính quy định.

- Các chứng từ khác về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán thực hiện theo quy định của pháp luật Hải quan hiện hành.

- Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do cơ quan kiểm dịch y tế cấp đối với hàng hoá xuất khẩu phải kiểm dịch y tế theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.

- Hàng hoá xuất khẩu qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế xuất khẩu theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

3. Hồ sơ yêu cầu:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai hải quan;

- Hợp đồng mua bán (đối với hàng nhập khẩu);

- Hóa đơn thương mại;

- Bản kê chi tiết.

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

4.Thời hạn giải quyết: Không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân và tổ chức

6.Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

             d) Cơ quan phối hợp (nếu có):        

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

8.Lệ phí: Không

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN

Chủ thể Việt Nam được xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới:

a) Thương nhân Việt Nam.

b) Hộ kinh doanh thuộc các tỉnh biên giới được thành lập đăng ký theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới

- Thông tư 194/2010/TT-BTC-06/12/2010 v/v hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;  thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Thông tư 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ .


TTHC 19.3 : Thủ tục hải quan đối với hoạt động mua bán hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu

1. Trình tự thực hiện:

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá được mua bán, trao đổi tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu: Thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu qua biên giới. Cụ thể

- Tờ khai hải quan: Sử dụng tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quy định.

- Các chứng từ khác về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán do Bộ Tài chính quy định, trừ vận đơn và hợp đồng thương mại.

- Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do cơ quan kiểm dịch y tế cấp (đối với hàng hoá thuộc đối tượng kiểm dịch y tế); và Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra.

- Hàng hoá nhập khẩu qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu nếu có đủ điều kiện theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới; việc khai báo hải quan, nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, thực hiện theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, nhập khẩu, và Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Đối với trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì đối tượng nhập khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá-C/O (trừ trường hợp tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD).

- Kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật Hải quan hiện hành.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

3. Hồ sơ yêu cầu:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai hải quan;

- Hợp đồng mua bán (đối với hàng nhập khẩu);

- Hóa đơn thương mại;

- Bản kê chi tiết.

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

4.Thời hạn giải quyết:  Không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân và tổ chức

6.Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

             d) Cơ quan phối hợp (nếu có):        

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

8.Lệ phí: Không

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-  Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới

- Thông tư 194/2010/TT-BTC-06/12/2010 v/v hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;  thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Thông tư 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ .

(Nguồn: http://customs.gov.vn)

Các tin khác
© 2013-2017 Bản quyền thuộc về BIEUTHUE.NET
Xin vui lòng "Chia sẻ: Công cụ này" khi bạn thấy có ích cho công việc.
BQT chân thành cảm ơn tất cả các thành viên
Mọi thắc mắc và ý kiến có thể gửi trực tiếp vào địa chỉ email bieuthue.net@gmail.com
( Mọi kết quả tra cứu là gợi ý sử dụng để tham khảo, cần phải tham chiếu lại với biểu thuế hiện hành của cơ quan có thẩm quyền. Chúng tôi không chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp, cá nhân áp dụng sai mã hàng)
-------------------------------------------------------------------------------
HSSEARCH.VN hay BIEUTHUE.NET có đầy đủ biểu thuế các năm (biểu thuế 2013, biểu thuế 2014, biểu thuế 2015, bieuer thuế 2016, biểu thuế 2017, biểu thuế 2018), cập nhật biểu thuế mới nhất bao gồm cả biểu thuế nhập khẩu và biểu thuế xuất khẩu. Cung cấp thông tin các đại lý hải quan, đại lý xuất nhập khẩu cùng các tài liệu về điều kiện nhập khẩu và điều kiện xuất khẩu cho quý bạn đọc. Website bieuthue.net cũng sẽ cung cấp cho quý bạn đọc về các mã hàng, phân tích phân loại hàng hóa, thông tin, nghị định liên quan đến xuất nhập khẩu cùng các nghiệp vụ hải quan cần cập nhật tại thời điểm hiện hành. Website cũng sẽ cung cấp cho các bạn các công cụ tra cứu mã hs (hay còn gọi là tra cứu mã hscode, tra cứu bểu thuế), công cụ tra cứu thủ tục hải quan, văn bản quyết định. Và cung cấp các thông tin tuyển dụng, việc làm xuất nhập khẩu.
Like fanpage để thuận tiện công việc